|
BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
1. Giới thiệu chương trình/mô tả ngành, nghề đào tạo
Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) trình độ cao đẳng là nghề ứng
dụng phần mềm tin học để khai thác, xử lý, vận hành trên một hệ thống công nghệ thông tin để tạo nên thành phẩm là một sản phẩm kỹ thuật số, đa phương tiện, một bộ cơ sở dữ liệu hoặc một bộ các thông tin dưới dạng văn bản và số hóa đúng yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế, đạt năng suất chất lượng và đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Các công việc của nghề bao gồm cài đặt nâng cấp các hệ thống phần mềm, khai thác phần mềm phục vụ hoạt động của đơn vị và tư vấn giải pháp của phần mềm phù hợp với đơn vị tổ chức. Người làm nghề công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) có thể làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp có sử dụng máy tính, ứng dụng công nghệ thông tin, dịch vụ trợ giúp khách hàng; triển khai, ứng dụng phần mềm; quản lý dữ liệu, quản trị hệ thống phần mềm, thiết kế và xây dựng hệ thống mạng LAN.
2. Mục tiêu đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Đào tạo trình độ cao đẳng cử nhân Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm), trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm), có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn. đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Kiến thức:
– Phân biệt được các loại phần mềm và các thuật ngữ chuyên ngành của phần mềm;
– Phân tích được hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu;
– Trình bày được kế hoạch sao lưu, phục hồi dữ liệu;
– Trình bày được cú pháp và phương pháp lập trình ứng dụng, lập trình web và lập trình trên thiết bị di động;
– Đánh giá được các yếu tố đảm bảo an toàn dữ liệu;
– Trình bày được các kiến thức để đánh giá quy mô, hiện trạng của mạng
máy tính;
– Trình bày được các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo hộ lao động và môi
trường trong quá trình làm việc;
– Trình bày được các kiến thức cơ bản của tin học phục vụ các hoạt động của nghề;
– Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp
luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
2.2.2. Kỹ năng:
– Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; sử dụng được một số chương trình tin học văn phòng và tin học ứng dụng, biết cách tìm kiếm thông tin trên mạng Internet;
– Khai thác, ứng dụng được công nghệ thông tin trong phân tích và thiết kế hệ thống viễn thông, mạng máy tính; ứng dụng công nghệ thông tin trong một số công việc chuyên môn của ngành, nghề;
– Tư vấn được dịch vụ công nghệ thông tin cho khách hàng;
– Thiết kế được sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng dựa vào đặc tính của phần mềm ứng dụng;
– Thiết kế, xây dựng được cơ sở dữ liệu theo yêu cầu, tính chất của công việc được giao;
– Lựa chọn được phương pháp sao lưu, phục hồi dữ liệu đảm bảo tính sẵn sàng của hệ thống;
– Vận hành được hệ hệ thống phần mềm;
– Quản trị được hệ thống phần mềm;
– Thiết kế và xây dựng được hệ thống mạng LAN;
– Lựa chọn được các cơ chế đảm bảo an toàn dữ liệu;
– Thực hiện được các công việc lắp ráp, cài đặt, thiết lập các thông số cơ bản của máy tính;
– Ghi được nhật ký cũng như báo cáo công việc, tiến độ công việc;
– Thực hiện được các biện pháp vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động;
– Quản lý nhóm, giám sát hệ thống công nghệ thông tin vừa và nhỏ;
– Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
2.2.3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm
– Thực hiện trách nhiệm công dân, có ý thức, tác phong về nghề nghiệp, luôn phấn đấu để hoàn thành nhiệm vụ, cụ thể như: xác định chính xác thông tin về nơi làm việc: quy mô, trang thiết bị, nhà xưởng, nội quy, quy định; xác định đúng mục đích, yêu cầu, sản phẩm, nội quy của công việc;
– Trách nhiệm với công việc, có động cơ nghề nghiệp đúng đắn, tôn trọng bản quyền; cần cù chịu khó và sáng tạo; chấp hành kỷ luật lao động của tổ chức và thực hiện đúng nội quy của cơ quan, doanh nghiệp;
– Chịu trách nhiệm về kết quả công việc của bản thân và của nhóm trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
– Giải quyết được công việc, vấn đề phức tạp, sáng tạo trong điều kiện làm
việc thay đổi;
– Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm;
– Phân loại các phế phẩm thiết bị công nghệ thông tin đúng nơi quy định để
bảo vệ môi trường;
– Áp dụng được các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực công nghệ
thông tin.
2.2.4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ
– Khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) trình độ cao đẳng có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn.
– Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành nghề hoặc trong nhóm ngành, nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo.
3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:
– Khai thác dịch vụ công nghệ thông tin;
– Quản trị hệ thống phần mềm;
– Quản lý dữ liệu;
– Lập trình ứng dụng;
– Thiết kế và xây dựng hệ thống mạng LAN;
– Bảo trì máy tính;
– Tư vấn dịch vụ khách hàng.
4. Khối lượng kiến thức và thời gian học tập
– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 3090 giờ/115 tín chỉ
– Số lượng môn học, mô đun: 31
– Khối lượng học tập các môn học chung: 435 giờ/19 tín chỉ
– Khối lượng học tập các môn học, mô đun chuyên môn: 2655 giờ/96 tín chỉ
– Khối lượng lý thuyết: 685 giờ; thực hành, thực tập: 2250 giờ
5. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
|
TT |
Mã năng lực |
Tên năng lực |
|
I. |
CÁC NĂNG LỰC CƠ BẢN |
|
|
1. |
NLCB-01 |
Tự rèn luyện sức khỏe |
|
2. |
NLCB-02 |
Khả năng hiểu biết chính trị, pháp luật, quốc phòng, an ninh |
|
3. |
NLCB-03 |
Tiếng Anh bậc 2/6 |
|
4. |
NLCB-04 |
Sử dụng tin học cơ bản |
|
5. |
NLCB-05 |
Làm việc hiệu quả trong nhóm |
|
6. |
NLCB-06 |
Hoàn thành các nhiệm vụ hành chính hàng ngày |
|
7. |
NLCB-07 |
Tham gia vào các hoạt động làm việc bền vững về môi trường |
|
8. |
NLCB-08 |
Thực hiện sơ cứu cơ bản |
|
9. |
NLCB-09 |
Bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng và tài nguyên hiệu quả |
|
II. |
CÁC NĂNG LỰC CHUNG |
|
|
10. |
NLCL-01 |
Tiếp nhận và xử lý yêu cầu của khách hàng |
|
11. |
NLCL-02 |
Tư vấn khách hàng |
|
12. |
NLCL-03 |
Chuyển giao ca làm việc |
|
13. |
NLCL-04 |
Xử lý các giao dịch tài chính cơ bản |
|
14. |
NLCL-05 |
Duy trì hồ sơ tài liệu công nghệ thông tin |
|
15. |
NLCL-06 |
Phát triển mối quan hệ khách hàng |
|
16. |
NLCL-07 |
Chuẩn bị và trình bày báo cáo |
|
17. |
NLCL-08 |
Chuẩn bị các thì liệu liên quan bằng tiếng Anh |
|
18. |
NLCL-09 |
Áp dụng các nguyên tắc về bản quyền phần mềm, sở hữu trí tuệ |
|
19. |
NLCL-10 |
Chuẩn bị, vận hành và bảo quản máy tỉnh và các thiết bị Công nghệ thông tin khác |
|
20. |
NLCL-11 |
Thuyết phục, đàm phán, thương lượng, tư duy và trình bày vẫn đề bằng cả văn bản và lời nói |
|
III. |
CÁC NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN |
|
|
21. |
NLCM-01 |
Lắp đặt, cài đặt các thiết bị và phần mềm liên quan phục vụ cho các dịch vụ CNTT |
|
22. |
NLCM-02 |
Quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu của các hệ thống dịch vụ |
|
23. |
NLCM-03 |
Tối ưu hóa truy vấn cơ sở dữ liệu |
|
24. |
NLCM-04 |
Vận hành các hệ thống dịch vụ |
|
25. |
NLCM-05 |
Cài đặt, quản trị, vận hành các bệ điều hành máy chủ |
|
26. |
NLCM-06 |
Quản trị, cấu hình phần cứng và các ứng dụng trên hệ thống máy chủ |
|
27. |
NLCM-07 |
Sao lưu dữ phòng |
|
28. |
NLCM-08 |
Thực hiện sao lưu |
|
29. |
NLCM-09 |
Giám sát hệ thống dịch vụ |
|
30. |
NLCM-10 |
Kiểm tra an toàn phần cứng |
|
31. |
NLCM-11 |
Kiểm tra hệ thống |
|
32. |
NLCM-12 |
Kiểm tra kết quả sửa lỗi |
|
33. |
NLCM-13 |
Yêu cầu kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và tr |
|
34. |
NLCM-14 |
Kiểm tra sao lưu dữ liệu, cập nhật dữ liệu |